call-nhakhoa2000
Worldwide (+1) 714 587 2789
Việt Nam 1900 7799 20
link-fb-nhakhoa2000

Phương pháp Ghép xương trong Nha Khoa

2018-10-18 07:07:03 310

Tiêu xương hàm là một trong những hậu quả của việc mất răng. Ngay sau khi mất răng, nếu ta không tiến hành cấy ghép phục hình răng thì xương hàm sẽ tiêu dần theo thời gian do không có bất kì tác động cơ học nào xảy ra. Chiều cao của sóng hàm có thể giảm tới 25% trong năm đầu tiên sau khi mất răng. Tiến trình tiêu xương có thể làm thay đổi diện mạo khuôn mặt sau nhiều năm.

Tiêu xương ổ răng sau khi nhổ răng là tình trạng thường gặp và gây khó khăn cho việc phục hồi ở vùng mất răng – đặc biệt trong chuyên khoa cấy ghép implant.

Kỹ thuật ghép xương chính là phương pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng tiêu xương và mang lại kết quả phục hồi tối ưu cho bệnh nhân.

 

Xương ghép là gì, nguồn gốc từ đâu và hoạt động như thế nào?

Xương ghép, tức là xương sẽ ghép thay thế vào vị trí tiêu xương, có thể lấy từ 1 trong 4 nguồn:

-           Xương tự thân: nguồn xương ghép lấy từ chính bệnh nhân. Xương có thể được lấy từ trong miệng hoặc ngoài miệng. Trong miệng thường lấy xương từ vùng cằm, góc hàm, lồi xương hàm trên hoặc hàm dưới, lồi củ xương hàm trên. Ngoài miệng vị trí lấy xương có thể là xương sọ, xương chậu, xương chày, xương sườn , … Xương tự thân có đầy đủ các đặc tính của một vật liệu ghép xương lý tưởng như khả năng sinh xương, khả năng kích tạo xương và dẫn tạo xương. Vật liệu ghép này cho kết quả ghép xương tối ưu, tuy nhiên xương vẫn có xu hướng tiêu dần theo thời gian nếu không được đặt Implant kịp thời. Đặt Implant thường được tiến hành sau 4 – 6 tháng ghép xương tự thân.

-           Xương đồng loại: thường có nguồn gốc từ việc đoạn chi do tai nạn hoặc từ xương tử thi. Trải qua quá trình xử lý và kiểm soát nghiêm ngặt để loại bỏ các yếu tố gây bệnh, xương đồng loại được vô khuẩn và được dùng cho mục đích ghép vào các vùng khiếm khuyết xương. Xương đồng loại thường có tính kích tạo xương nhẹ và chủ yếu chỉ có tính dẫn tạo xương. Vật liệu này chỉ làm khung cho tế bào xương đến và tạo xương thay thế dần cho vật liệu ghép sẽ tiêu đi.

-           Xương dị loại: có nguồn gốc từ động vật, chủ yếu là bò hoặc heo. Vật liệu này cũng được xử lý và kiểm soát nghiêm ngặt như với xương đồng loại. Xương dị loại chỉ có tính dẫn tạo xương. Thời gian tiêu của vật liệu này thường kéo dài và khả năng tạo xương cũng kém hơn so với xương tự thân và xương đồng loại.

-           Xương tổng hợp: thường thấy ở các nhóm hợp chất Hydroxy-apatite, Tri calcium phosphate hoặc kết hợp cả 2 nhóm hợp chất này. Ngoài ra, có thêm dạng polymer thay thể mô cứng, hoặc nhóm Calcium sulfate. Vật liệu ghép xương tổng hợp thường chỉ có tính dẫn tạo xương, độ an toàn cao, số lượng không hạn chế, giá thành rẻ, dễ sử dụng.

Tạo và duy trì khoảng trống cho vùng ghép xương là vấn đề quan trọng nhất trong quá trình tái tạo xương.

Trong kỹ thuật tái tạo xương có hướng dẫn, bác sĩ sẽ sử dụng màng ngăn sinh học để cách ly vùng ghép khỏi sự xâm lấn của mô mềm xung quanh, duy trì sự ổn định của vật liệu ghép trong thời gian lành thương giúp tăng thêm sự thành công của việc tái tạo xương. Có 2 loại màng ngăn sinh học:

-           Màng không tiêu: nhiều loại vật liệu màng không tiêu đã được nghiên cứu và ứng dụng trong y khoa như màng Cellulose, màng PTFE (Polytetrafluoroethylene), lưới Titan.  Màng PTFE có gia cố khung Titan và lưới Titan cho phép tạo khung cứng chắc và ổn định cho vùng ghép, giúp chống lại các lực đè ép từ bên ngoài. Khuyết điểm của vật liệu này là cần thêm một lần phẫu thuật để lấy bỏ màng sau thời gian tạo xương.

-           Màng tự tiêu: có thể là màng Collagen, màng tổng hợp (PolyLactic Acid và PolyGlycolic Acid).…Ưu điểm của màng tự tiêu là không cần phải lấy ra sau phẫu thuật ghép. Tuy nhiên, màng tự tiêu thường không thể kiểm soát được chính xác chức năng của màng sau khi che phủ vùng xương ghép.

Kỹ thuật tăng thể tích xương

-           Kỹ thuật ghép xương nguyên khối (block/ onlay) mang lại kết quả tốt; tuy nhiên trong thực hành lâm sàng thường gặp nhiều khó khăn do phải tiến hành phẫu thuật ở một vị trí thứ hai trên cơ thể để lấy mảnh xương ghép.  Ngoài ra, các khối xương đồng loại cũng có thể được dùng và cho kết quả tốt.

-           Kỹ thuật kéo dãn sinh xương (distraction osteogenesis) cho phép gia tăng thể tích xương bằng dụng cụ kéo dãn xương. Kỹ thuật này vừa có khả năng làm tăng thể tích xương. Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏi phải mang khí cụ trong miệng trong thời gian dài. Khí cụ gắn vào xương và thông với môi trường miệng do đó gây khó khăn cho việc ăn uống và vệ sinh răng miệng. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng vùng xương kéo dãn và gây thất bại. Ngoài ra khí cụ kéo dãn xương thường có giá thành rất cao.

-           Kỹ thuật tái tạo xương có hướng dẫn (GBR: Guided Bone Regeneration) sử dụng vật liệu ghép dạng hạt với nhiều nguồn khác nhau như xương tự thân, xương đồng loại, xương dị loại và xương tổng hợp kết hợp với màng ngăn sinh học nhằm mang lại kết quả tăng thể tích xương. Kỹ thuật này có thể thực hiện trước hoặc cùng lúc với đặt Implant.

04 Bốn nguyên tắc cơ bản đối với tái tạo xương có hướng dẫn (GBR)

-           1. Đóng vết thương thì đầu (Primary)

-           2. Sinh mạch (Angiogenesis)

-           3. Tạo và duy trì khoảng trống tái tạo (Space)

-           4. Ổn định vết thương (Stability)

Đóng kín vết thương thì đầu: các mũi khâu đem 2 mép vết thương đến sát nhau giúp cho việc lành thương nhanh hơn.  Khâu kín vết thương giúp ngăn chặn sự xâm nhập các thành phần từ môi trường miệng vào trong vùng ghép, bảo vệ màng ngăn sinh học, ngăn chặn sự mất vật liệu ghép qua mép vết khâu.

Khả năng sinh mạch máu mới trong vùng ghép là yếu tố quan trọng đối với tái tạo xương. Sự hình thành cục máu đông kết hợp với vật liệu ghép là điều kiện tiên quyết giúp cho việc hình thành mô hạt lành thương trong vùng ghép.  Kích thước hạt ghép quá nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến sự lan tỏa của các mạch máu mới đi sâu vào vùng ghép.

Tạo và duy trì khoảng trống cho vùng ghép là vấn đề quan trọng nhất trong quá trình tái tạo xương. Các loại màng ngăn sinh học có khả năng cách ly vùng ghép khỏi sự xâm lấn của mô mềm xung quanh.  Sử dụng màng không tiêu có gia cố khung Titan, lưới Titan để duy trì khoảng trống bên dưới màng cho kết quả ghép xương rất tốt.  Các loại vật liệu ghép cũng có chức năng duy trì khoảng trống và trong nhiều trường hợp khả năng này của vật liệu ghép đóng vai trò quan trọng hơn khả năng sinh xương, kích tạo xương hay dẫn tạo xương của chính vật liệu.

Trong thực hành lâm sàng, kỹ thuật tái tạo xương có hướng dẫn (GBR) thường được các Bác sĩ chọn lựa. Khi sử dụng kỹ thuật GBR, phẫu thuật viên có thể không cần lấy xương ghép từ một vị trí khác trên cơ thể bệnh nhân. Vật liệu ghép phong phú và sẵn có như xương đồng loại, xương dị loại và xương tổng hợp có thể được cung cấp với số lượng không hạn chế. Các loại màng ngăn có sẵn cho phép lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu điều trị của Bác sĩ.

Trong trường hợp nhổ răng, bác sĩ có thể chọn đặt vật liệu ghép vào ngay sau khi nhổ và trước khi khâu nướu. Xương ghép ngay lập tức sẽ hạn chế việc tiêu xương trong khi nướu lành thương và tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật cấy ghép Implant sau này. Nếu răng đã bị mất 1 thời gian và phần xương còn lại không đủ, bác sĩ sẽ rạch nướu, bọc lộ, đặt vật liệu ghép vào và được phủ bằng màng sinh học, sau đó khâu vết thương lại.  Những thủ thuật này được thực hiện hoàn toàn không đau với phương pháp gây tê bình thường.

Kỹ thuật ghép xương thật sự tạo ra những cơ hội để có được nụ cười hấp dẫn hơn và những chức năng răng miệng tốt hơn.

Nếu bạn có nhu cầu xin đừng ngần ngại liên hệ NHA KHOA 2000 để được khám và tư vấn miễn phí theo các thông tin sau :

-           Cơ sở 1:

           Địa chỉ: 99 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

           Số điện thoại: 1900 7799 20

           Email: info@nhakhoa2000.vn

-           Cơ sở 2 :

           Địa chỉ: 502 Ngô Gia Tự, Phường 9, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh

           Số điện thoại: (028) 39 57 0304

           Email: info2@nhakhoa2000.vn

           Với đội ngũ Y Bác Sĩ có nhiều năm kinh nghiệm, trang thiết bị tiên tiến chúng tôi sẽ đồng hành cùng sức khoẻ răng miệng của các bạn !